Uniswap v3 có thật sự tốt cho UNI holders?

Tháng 11/2018, một tượng đài AMM chính thức ra đời: Uniswap v1. Sau 2 năm phát triển, Uniswap đã cải tiến thành v2 với nhiều tính năng cải tiến. Chưa đầy một năm kể từ khi ra mắt, v2 đã tạo điều kiện cho khối lượng giao dịch hơn $135B, được xếp hạng là một trong những sàn giao dịch tiền điện tử giao ngay lớn nhất trên thế giới.

Và ngày hôm nay, Uniswap V3 đã chính thức được giới thiệu.

Bài viết này cung cấp cho anh em những thay đổi của Uniwap V3.

 

Tóm tắt cơ bản

  • 5/5 Sẽ ra mắt Uniswap v3 trên Ethereum, phiên bản trên layer 2 Optimism sẽ ra mắt sau đó không lâu.
  • Thanh khoản tập trung, cho phép các LP kiểm soát chi tiết đối với phạm vi giá mà vốn của họ được phân bổ. Các vị trí riêng lẻ được tổng hợp lại với nhau thành một pool duy nhất, tạo thành một đường cong kết hợp để người dùng giao dịch.
  • Có nhiều mức phí, cho phép các LP được đền bù một cách thích hợp để chấp nhận các mức độ rủi ro khác nhau.
  • LP có thể cung cấp tính thanh khoản với hiệu quả sử dụng vốn lên đến 4000 lần so với Uniswap v2. Mở đường cho việc thực hiện giao dịch có độ trượt thấp có thể vượt qua cả các sàn giao dịch tập trung và AMM tập trung vào stablecoin.
  • LP có thể làm tăng đáng kể mức độ tiếp xúc của họ với các tài sản ưu tiên và giảm rủi ro giảm giá của chúng.
  • LP có thể bán một tài sản này cho một tài sản khác bằng cách thêm thanh khoản vào một phạm vi giá hoàn toàn cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường.
  • V3 Oracles có khả năng cung cấp giá trung bình theo thời gian (TWAP) theo yêu cầu cho bất kỳ khoảng thời gian nào trong vòng ~ 9 ngày qua.
  • Phí sẽ rẻ hơn một chút vì có thể giao dịch được trên Layer 2.

Thanh khoản tập trung

Trong Uniswap v2, tính thanh khoản được phân bổ đồng đều dọc theo đường cong giá x * y = k, với các tài sản được dành riêng cho mọi mức giá từ 0 đến vô cùng. Đối với hầu hết các nhóm, phần lớn thanh khoản này không bao giờ được đưa vào sử dụng.

Ví dụ: DAI/USDC chỉ dự trữ ~ 0.50% vốn để giao dịch trong khoảng từ $0,99 đến $1,01, phạm vi giá có volume giao dịch nhiều nhất và do đó kiếm được nhiều phí nhất.

Do đó, mức phí kiếm được trên vốn của LP rất nhỏ, nhiều khả năng là không thể so với Impermanent loss. Ngoài ra, người dùng cũng phải chịu mức độ trượt giá cao vì tính thanh khoản mỏng trên tất cả các phạm vi giá.

Ở Uniswap v3, LP có thể tập trung vốn của họ trong phạm vi giá tùy chỉnh, cung cấp lượng thanh khoản lớn hơn ở mức giá mong muốn để khắc phục được tình trạng trên. Phí giao dịch thu được ở một phạm vi giá nhất định được chia tỷ lệ theo LP tỷ lệ với lượng thanh khoản mà họ đã đóng góp cho phạm vi đó.

Ví dụ: Một LP trong nhóm ETH/DAI có thể chọn phân bổ $100 cho các mức giá từ $1,000 đến $2,000 và thêm $50 cho các phạm vi từ $1,500 – $1,750.

Hiệu quả sử dụng vốn

Bằng cách tập trung thanh khoản như đã nói, LP có thể cung cấp độ sâu thanh khoản tương tự như v2 trong phạm vi giá cụ thể với ít rủi ro về vốn hơn.

Hãy tưởng tượng, với số vốn nhất định, nếu rải đều ở các khoảng giá, anh em cũng sẽ nhận được mức phí tương đương với ít vốn hơn, nhưng tập trung vào khoảng giá có nhiều giao dịch nhất. Do đó, số dư vốn còn lại có thể dùng làm việc khác.

Trong bài viết gốc, Uniswap có để một công cụ tính số vốn cần thiết để cho ra phí giao dịch bằng nhau ở cả hai phiên bản v2 và v3. Anh em tham khảo tại đây.

Khi ra mắt, mức tăng hiệu quả sử dụng vốn sẽ đạt tối đa 4,000 lần đối với các LP cung cấp tính thanh khoản trong một phạm vi giá 0.10%. Uniswap v3 về mặt kỹ thuật có khả năng hỗ trợ trong phạm vi 0,02%, dẫn đến mức tăng hiệu quả sử dụng vốn tối đa 20,000 lần so với v2. Tuy nhiên, các pool nhỏ hơn có thể làm tăng chi phí swap, nên có thể hữu ích hơn trên layer 2.

Đọc thêm: Hướng dẫn cách sử dụng sàn Uniswap V2

Active liquidity

Nếu anh em đọc kỹ, thì những tính năng trên sẽ dẫn đến trường hợp sau: Nếu giá thị trường di chuyển ra ngoài phạm vi giá được chỉ định của LP, thì tính thanh khoản của chúng sẽ bị LOẠI BỎ khỏi pool và không còn thu được phí nữa, cho đến khi giá thị trường quay trở lại phạm vi giá cụ thể của chúng hoặc họ quyết định cập nhật phạm vi của mình để tính theo giá hiện tại.

Trong phiên bản 3, về mặt lý thuyết có thể không tồn tại tính thanh khoản trong một phạm vi giá nhất định. Tuy nhiên, dự án kỳ vọng các LP sẽ liên tục cập nhật phạm vi giá tài sản để đáp ứng mức giá thị trường hiện tại.

Range Orders

Khả năng tùy chỉnh LP của V3 mở ra một tính năng order: Range Orders.

LP có thể gửi một token duy nhất trong một phạm vi giá tùy chỉnh cao hơn hoặc thấp hơn giá hiện tại: nếu giá thị trường đi vào phạm vi được chỉ định, họ sẽ bán một tài sản này cho một tài sản khác theo một đường cong và nhận được phí swap trong quá trình này.

Ví dụ: Nếu giá hiện tại của DAI dưới 1,001 USDC, anh em có thể thêm $10M DAI vào phạm vi 1.001 – 1.002 DAI/USDC. Khi DAI giao dịch trên 1.002 DAI/USDC, thanh khoản sẽ chuyển đổi hoàn toàn thành USDC. Anh em phải rút thanh khoản của mình để tránh tự động chuyển đổi lại thành DAI nếu DAI/USDC bắt đầu giao dịch dưới 1.002.

Giá thực hiện trung bình của một lệnh trong phạm vi là giá trung bình hình học của giá tối thiểu và tối đa: Trong trường hợp của Alice, giá thực hiện bằng 1.001499 DAI/USDC với tổng số tiền là $ 1,001,499. Giá thực hiện này không tính đến phí swap bổ sung kiếm được trong khoảng thời gian giá giao dịch trong phạm vi 1.001 – 1.002 DAI/USDC.

Range Orders trong phạm vi rộng hơn có thể tỏ ra đặc biệt hữu ích cho việc chốt lời, mua giảm giá và phát hành token: Các tổ chức có thể gửi thanh khoản một tài sản duy nhất và chỉ định phạm vi giá chính xác mà họ muốn bán token của họ.

Non-Fungible liquidity

Là một sản phẩm phụ của tính năng thanh khoản tập trung, các vị trí thanh khoản không còn có thể thay thế và không được biểu thị dưới dạng token ERC20. Thay vào đó, các vị trí LP sẽ được đại diện bởi các NFT.

Tuy nhiên, các vị trí được chia sẻ chung có thể trở thành ERC20 thông qua các contract bên ngoài, hoặc thông qua các giao thức đối tác khác. Ngoài ra, phí giao dịch không còn được tự động tái đầu tư vào pool.

Flexible fee

Uniswap v3 cung cấp 3 mức phí riêng biệt cho mỗi cặp: 0.05%, 0.30% và 1.00%. Tùy chọn này đảm bảo rằng các LP điều chỉnh lợi nhuận của họ theo sự biến động của cặp thanh khoản dự kiến: LP chịu nhiều rủi ro hơn trong các cặp không tương quan như ETH/DAI và ngược lại, chấp nhận rủi ro tối thiểu trong các cặp tương quan như USDC/DAI.

Uniswap v2 đã giới thiệu một protocol fee switch, cho phép việc quản trị có thể kích hoạt mức phí 5 basis point (16,66% phí LP). Phí sẽ bị tắt theo mặc định, nhưng có thể được quản trị bật trên cơ sở từng pool và được đặt từ 10% đến 25% phí LP.

Advanced Oracles

V2 oracles hoạt động bằng cách lưu trữ tổng tích lũy của giá các cặp giao dịch trên cơ sở mỗi giây. Các tổng giá này có thể được kiểm tra một lần vào đầu khoảng thời gian và một lần vào cuối thời kỳ để tính TWAP chính xác trong khoảng thời gian đó.

Uniswap v3 cung cấp những cải tiến đáng kể cho TWA Oracle, giúp người dùng có thể tính toán bất kỳ TWAP nào gần đây trong vòng ~ 9 ngày qua.

Bên cạnh đó, chi phí gas trên Uniswap cho Oracle đã giảm ~ 50% so với v2. Chi phí để tính toán TWAP trong các hợp đồng thông minh bên ngoài cũng rẻ hơn đáng kể.

Audit

Uniswap v3 đã được audit như sau:

  • Full-length audit từ Trail of Bits.
  • Full-length audit từ ABDK.
  • Full audit từ samczsun.
  • Audit nội bộ.
  • Test đến từ các công cụ tự động như Echidna và Manticore.

Ngoài ra, Uniswap còn tổ chức một Bug bounty trị giá lên đến $500,000 cho các lỗi nghiêm trọng trong 30 ngày tới.

Chi tiết khởi chạy

Uniswap v3 sẽ được triển khai cho trên testnet Ropsten, Rinkeby, Kovan và Görli trong những ngày tới.

Các đối tác có thể bắt đầu xây dựng trên Uniswap v3 ngay lập tức, để chuẩn bị cho việc khởi chạy mainnet. Giao diện, trang web phân tích, API,… đang được thiết kế lại để hoạt động với Uniswap v3.

Cơ sở hạ tầng bổ sung để hỗ trợ khai thác thanh khoản, các chiến lược phức tạp hơn và nhiều trường hợp sử dụng khác sẽ được Uniswap Labs cùng với cộng đồng Uniswap xây dựng sau khi ra mắt mainnet.

Tổng kết

Sau khi airdrop UNI, rất nhiều người dùng đã dự đoán đến một phiên bản tiếp theo với nhiều cải tiến cũng như tăng thêm giá trị cho UNI. Tuy nhiên, đến với cập nhật v3 lần này, có vẻ như vẫn chưa có quá nhiều incentives được thêm vào UNI ngoại trừ quản trị như phiên bản trước.

Anh em có nghĩ đây là một thiếu sót của Uniswap? Cùng comment ý kiến anh em bên dưới.

#Uniswap #UNI

Nguồn coi98


Bạn cần làm gì cho xu hướng công nghệ 4.0 này?

Đầu tiên là kiến thức, hãy tham gia vào các group chat dưới đây để thảo luận trực tiếp với Admin giàu kinh nghiệm và kiến thức để học hỏi thêm về xu hướng công nghệ mới 4.0

Link Group Facebook: https://www.facebook.com/groups/318688756105769

Link Group Telegram: https://t.me/bgcactionchangething ( Group chat )

Link Group Telegram: https://t.me/actionchangethings   ( Group nhận thông tin )

————————————————————————————–   ACT INVEST GROUP  ——————

Comments (No)

Leave a Reply

bitcoin
Bitcoin (BTC) $ 38,120.00 1.07%
ethereum
Ethereum (ETH) $ 2,370.60 0.39%
tether
Tether (USDT) $ 1.00 0.44%
bitcoin-cash
Bitcoin Cash (BCH) $ 596.32 0.09%
chainlink
Chainlink (LINK) $ 23.25 0.20%
litecoin
Litecoin (LTC) $ 166.59 0.10%
cardano
Cardano (ADA) $ 1.48 0.89%
polkadot
Polkadot (DOT) $ 22.36 2.54%